Bệnh tim mạch bẩm sinh

Dị tật tim bẩm sinh (CHD), còn được gọi là bất thường tim bẩm sinh hay bệnh tim bẩm sinh, là một sự cố về cấu trúc của tim tồn tại từ khi sinh.Bệnh tim bẩm sinh ở trẻ em Việt nam vẫn đang chiếm một con số khá cao trong tổng số trẻ ra đời chính vì vậy nếu không nhanh chóng phát hiện điều trị kịp thời sẽ dẫn đến nhiều hệ quả không mong muốn. Vậy dấu hiệu nhận biết trẻ bị bệnh tim bẩm sinh, cách điều trị bệnh tim bẩm sinh ở trẻ như thế nào sẽ được chia sẻ qua bài viết dưới đây.

Các bệnh gặp phải ở trẻ bị tim bẩm sinh.

Bệnh tim bẩm sinh, hoặc khuyết tật tim bẩm sinh, là hiện tượng bất thường của tim khi sinh. Sự cố có thể ảnh hưởng đến:

  • Van tim
  • Các bức tường trái tim
  • Các mạch máu

Các dấu hiệu và triệu chứng bệnh tùy thuộc vào từng mức độ cụ thể của dị tật.Triệu chứng có thể không có nhưng cũng có thể nguy hiểm tính mạng.Khi có, thì triệu chứng có thể gồm thở nhanh, tím tái, khó lên cân, và cảm thấy mệt mỏi. Bệnh này không gây ra đau ngực. Các biến chứng có thể xảy ra do dị tật tim bao gồm suy tim.
Nguyên nhân gì gây nên bệnh tim bẩm sinh?
Nguyên nhân của một bất thường tim bẩm sinh thường không rõ. Trong hầu hết các trường hợp, không xác định được rõ nguyên nhân của bệnh tim bẩm sinh. Tuy nhiên, một số điều được biết là làm tăng nguy cơ mắc bệnh, bao gồm:

  • Hội chứng di truyền như: hội chứng Down, hội chứng Turner, hội chứng Noonan,…
  • Người mẹ bị nhiễm virut Rubella, cúm trong 3 tháng đầu thai kỳ
  • Người mẹ lạm dụng rượu hoặc các chất kích thích khác, tiếp xúc với hoá chất độc hại
  • Người mẹ mắc một số bệnh mạn tính như: đái tháo đường
  • Một số loại thuốc làm tăng nguy cơ mắc dị tật tim bẩm sinh như: Thuốc điều trị mụn trứng cá như isotretionin, thuốc thalidomide, một số thuốc chống động kinh

di tat o tre
Các triệu chứng của bệnh tim bẩm sinh
Trong một số trường hợp, các triệu chứng của một khuyết tật tim bẩm sinh có thể không xuất hiện cho đến khi ngay sau khi sinh. Trẻ sơ sinh bị khuyết tật tim có thể gặp:

  • Đôi môi xanh, da, ngón tay và ngón chân
  • Khó thở
  • Cho ăn khó khăn
  • Cân nặng khi sinh thấp
  • Đau ngực
  • Chậm phát triển

Trong một số trường hợp, các triệu chứng của một khuyết tật tim bẩm sinh có thể không xuất hiện cho đến nhiều năm sau khi sinh. Khi các triệu chứng phát triển, chúng có thể bao gồm:

  • Nhịp tim bất thường
  • Chóng mặt
  • Khó thở
  • Ngất xỉu
  • Sưng tấy
  • Mệt mỏi

Các loại bệnh tim bẩm sinh
Có nhiều loại bệnh tim bẩm sinh bao gồm:

  • Khiếm khuyết vách ngăn:nơi có một lỗ giữa hai buồng tim được gọi là “lỗ trong tim”
  • Coarctation của động mạch chủ – nơi động mạch lớn chính của cơ thể, được gọi là động mạch chủ, hẹp hơn bình thường
  • Hẹp van động mạch phổi – nơi van phổi, kiểm soát dòng chảy của máu ra khỏi buồng dưới bên phải của tim đến phổi, hẹp hơn bình thường
  • Chuyển vị của các động mạch lớn – nơi các van động mạch chủ, động mạch chủ và các động mạch mà chúng được kết nối với các vị trí được hoán đổi
  • Trái tim kém phát triển – một phần của tim không phát triển đúng cách khiến cho việc bơm máu đủ xung quanh cơ thể hoặc phổi trở nên khó khăn

Điều trị bệnh tim bẩm sinh như thế nào?
Việc điều trị khiếm khuyết tim bẩm sinh phụ thuộc vào loại và mức độ nghiêm trọng của khuyết tật. Một số trường hợp bị khuyết tật tim nhẹ tự lành theo thời gian. Những người khác có thể có khuyết tật nghiêm trọng cần được điều trị rộng rãi. Trong những trường hợp này, việc điều trị có thể bao gồm:

  • Thuốc men
  • Thiết bị tim cấy ghép
  • Thủ tục ống thông
  • Phẫu thuật tim hở
  • Cấy ghép tim

dieu tri tim bam sinh
Làm thế nào để ngăn ngừa bệnh tim bẩm sinh?
Bệnh tim bẩm sinh là những dị tật xảy ra ngay từ lúc trẻ còn ở thời kỳ bào thai, đặc biệt là 3 tháng đầu của thai kỳ. Muốn ngừa bệnh tim bẩm sinh, người mẹ cần quan tâm đến những vấn đề sức khỏe trước và trong khi có thai:

  • Cải thiện môi trường sống, tránh ô nhiễm.
  • Tránh các tác nhân vật lý, hóa học, chất độc, các loại thuốc an thần, nội tiết tố, rượu, thuốc lá…
  • Chủng ngừa hoặc tránh tiếp xúc với các nguồn bệnh do siêu vi gây ra như: rubella, quai bị, herpes..
  • Nếu người mẹ có các bệnh lý chuyển hóa như: đái tháo đường, lupus ban đỏ lan tỏa… thì cần được điều trị.
  • Khám và theo dõi thai định kỳ.
  • Khuyên các bà mẹ không nên mang thai khi đã lớn tuổi.
  • Trước khi có thai nên chủ động chủng ngừa bệnh sởi đức (Rubella).
  • Cần tư vấn di truyền trước khi mang thai đứa tiếp khi đã có 1 con bị tim bẩm sinh.
  • Không để mắc các bệnh siêu vi trong 3 tháng đầu mang thai.
  • Trong khi mang thai mẹ không được uống rượu, dùng thuốc tùy tiện
  • Tránh tiếp xúc với môi trường độc hại, các chất phóng xạ.

Gửi phản hồi của bạn

Hãy để lại thông tin để được các chuyên gia tư vấn giúp bạn.